Trung tâm Dữ liệu nhà nước

23/09/2020 | 16:09
Cỡ chữ Aa- Aa+

Trung tâm Dữ liệu nhà nước

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC

CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU NHÀ NƯỚC HÀ NỘI


A. Tên gọi và trụ sở

Tên gọi: Trung tâm Dữ liệu nhà nước Hà Nội

Tên giao dịch tiếng Anh: Hanoi State Data Center

Tên viết tắt: HNSDC

Trụ sở tại: 185 Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 04-35121616

B. Vị trí, chức năng, cơ chế tài chính, nhiệm vụ

1. Vị trí, chức năng và cơ chế tài chính

Trung tâm Dữ liệu nhà nước Hà Nội là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Dữ liệu nhà nước Hà Nội có chức năng liên kết, tích hợp kỹ thuật, vận hành hệ thống công nghệ thông tin toàn Thành phố. Là đầu mối tổ chức xây dựng và quản trị các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố Hà Nội cung cấp cho nhu cầu truy xuất thông tin của các cơ quan, đơn vị và các đối tượng người dùng. Trung tâm là đầu mối kết nối hệ thống mạng nội bộ của Thành phố với các hệ thống mạng khác, bảo đảm an ninh bảo mật thông tin và an toàn mạng Internet cho toàn bộ hệ thống mạng của Thành phố;

Trung tâm Dữ liệu nhà nước Hà Nội thực hiện theo cơ chế tài chính là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.

2. Nhiệm vụ

2.1. Đảm bảo quản lý toàn bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Thành phố, bao gồm máy chủ tập trung và phân tán tại các đơn vị; quản trị mạng diện rộng (mạng WAN) của Thành phố kết nối với tất cả các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố, duy trì hoạt động lên tục 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần;

2.2. Xây dựng, liên kết, tích hợp các phần mềm dùng chung và chuyên ngành, phục vụ chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ các cơ quan nhà nước và phục vụ công dân, doanh nghiệp;

2.3. Triển khai xây dựng về kỹ thuật các dịch vụ công trực tuyến mức độ 1, 2, 3, 4 được liên kết, tích hợp lên Cổng Giao tiếp điện tử Thành phố cũng như các website của các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã;

2.4. Tích hợp các hệ thống thông tin dùng chung và chuyên ngành. Đầu mối phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu nền tảng;

2.5. Triển khai các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn bảo mật. Hỗ trợ các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã đảm bảo kỹ thuật cho toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin tại các đơn vị;

2.6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng, trao đổi, tích hợp và cập nhật dữ liệu trong khuôn khổ hệ thống cơ sở dữ liệu của thành phố Hà Nội;

2.7. Tham mưu cho Sở Thông tin và Truyền thông về kế hoạch xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và các tiêu chuẩn công nghệ thông tin phục vụ cho phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước của Thành phố;

2.8. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện hoạt đông về xây dựng, cập nhật, nâng cấp, tích hợp, chia sẻ, trao đổi và phân quyền truy cập hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố;

2.9. Quản lý tài sản của Trung tâm Dữ liệu nhà nước Thành phố, quản lý tổ chức, cán bộ, tài chính, v.v..., của Trung tâm theo đúng các Quy định của Nhà nước, của Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông;

2.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

C. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế

1. Lãnh đạo trung tâm:

Trung tâm Dữ liệu nhà nước Hà Nội có Giám đốc và các phó Giám đốc.

Giám đốc chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố, trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và trước Phát luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Các phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Giám đốc Trung tâm Dữ liệu nhà nước Hà Nội do UBND Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

Phó giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông bổ nhiệm. Việc miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật Giám đốc, phó Giám đốc Trung tâm theo qui định hiện hành.

2. Tổ chức bộ máy:

Trung tâm dữ liệu nhà nước có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau:

2.1. Phòng Hành chính - Quản trị;

2.2. Phòng Kế hoạch - Tài chính;

2.3 Phòng Điều hành hệ thống;

2.4 Phòng Phần mềm ứng dụng;

2.5 Phòng Nội dung thông tin.

3. Biên chế

Biên chế của Trung tâm dữ liệu nhà nước là biên chế sự nghiệp, được Uỷ ban nhân dân thành phố phân bổ hàng năm. Bao gồm 47 biên chế sự nghiệp và 03 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp

Theo